Trang chủ > Tin tức > Tài liệu kế toán > Các loại tài khoản kế toán HCSN thường sử dụng

Các loại tài khoản kế toán HCSN thường sử dụng

Trung tâm kế toán tại TPHCM giới thiệu các loại tài khoản người kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp thường sử dụng nhất. Các bạn mới bắt đầu học làm kế toán HCSN nên lưu ý để tập trung học thuộc các tài khoản kế toán này.

ketoanhcsn

Các đơn vị hành chính sự nghiệp phải căn cứ vào hệ thống tài khoản thống nhất qui định trong chế độ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp đồng thời phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động của đơn vị cũng như yêu cầu quản lý các hoạt động đó. Các đơn vị qui định những tài khoản kế toán cấp I, cấp II, cấp III và có thể qui định thêm một số tài khoản cấp II, cấp III có tính chất riêng của loại hình hành chính sự nghiệp của đơn vị mình . Việc xác định đầy đủ, đúng đắn, hợp lý số lượng tài khoản cấp I, cấp II, cấp III....để sử dụng đảm bảo phản ánh đầy đủ đúng đắn các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị, đáp ứng nhu cầu thông tin và kiểm tra, phục vụ công tác quản lý của Nhà nước và của đơn vị đối với các hoạt động kinh tế tài chính trong đơn vị

1. Tài khoản 111 : Tiền mặt

Công dụng : Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của đơn vị, bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ và các chứng chỉ có giá .Chỉ phản ánh vào tài khoản 111 giá trị tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc , đá quý, kim khí quý thực tế nhập quỹ.

Nội dung kết cấu

Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng do:

- Nhập quĩ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quí, đá quý và các chứng chỉ có gía

- Số thừa quĩ phát hiện khi kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ tăng do đánh giá lại ngoại tệ

Bên Có : Các khoản tiền mặt giảm do

- Xuất quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quí, đá quí và các chứng chỉ có gía

- Thiếu hụt quĩ do kiểm kê

- Giá trị ngoại tệ giảm do đánh giá lại ngoại tệ

Số dư bên Nợ : Các khoản tiền mặt, kim khí quí, đá quí và các chứng chỉ có gía còn lại cuối kỳ

Tài khoản này có 4 tài khoản cấp II

+ Tài khoản 1111 : Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1112 : Ngoại tệ

+ Tài khoản 1113 : Vàng, bạc, đá quí

+ Tài khoản 1114 : Chứng chỉ có giá

2. Tài khoản 007 : Ngoại tệ các loại

Công dụng: Tài khoản này phản ánh tình hình thu, chi và số còn lại theo nguyên tệ của các loại nguyên tệ ở đơn vị

Nội dung kết cấu

Bên Nợ : Số ngoại tệ thu vào

Bên Có : Số ngoại tệ xuất ra

Dư Nợ : Số ngoại tệ còn lại

3. Tài khoản 112 : Tiền gửi ngân hàng

- Tài khoản này có 3 tài khoản cấp II

+ Tài khoản 1121 : Tiền Việt Nam

+ Tài khoản 1122 : Ngoại tệ

+ Tài khoản 1123 : Vàng, bạc, đá quí

4. Tài khoản 152 vật liệu ,dụng cụ

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động giá trị các loại vật liệu, dụng cụ trong kho của đơn vị HCSN

Nội dung kết cấu

Bên Nợ :

- Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ nhập kho

- Trị giá vật liệu , dụng cụ thừa khi kiểm kê

Bên Có : - Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ xuất kho

- Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ thiếu khi kiểm kê

Dư Nợ : Trị giá thực tế vật liệu, dụng cụ còn trong đơn vị

- Tài khoản này có hai tài khoản cấp II :

1521- Vật liệu

1526- Dụng cụ

5.Tài khoản 005 : Dụng cụ lâu bền đang sử dụng

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của các loại dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại đơn vị . Đây là những dụng cụ có giá trị tương đối lớn có thời gian sử dụng lâu dài, yêu cầu phải đợc quản lý chặt chẽ từ khi xuất dùng cho đến khi báo hỏng . Dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải được kế toán chi tiết cho từng loại, theo từng nơi sử dụng và theo từng nguời chịu trách nhiệm vật chất.

Trong từng dụng cụ lâu bền đang sử dụng phải kế toán chi tiết theo các chỉ tiêu số lượng, đơn giá và thành tiền

Nội dung và kết cấu

Bên Nợ : Giá trị dụng cụ lâu bền xuất ra để sử dụng

Bên Có : Giá trị dụng cụ lâu bền giảm giá do báo hỏng, mất và các nguyên
nhân khác
Dư Nợ : Giá trị dụng cụ lâu bền đang sử dụng tại đơn vị

6. Tài khoản 211- Tài sản cố định hữu hình

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động các loại TSCĐHH của đơn vị theo nguyên giá

Nội dung kết cấu 

Bên Nợ :- Nguyên giá TSCĐHH tăng do mua sắm, do hoàn thành XDCB bàn giao đa vào sử dụng, do được cấp phát, do được biếu tặng, viện trợ

- Điều chỉnh tăng nguyên TSCĐ do xây lắp, trang thiết bị thêm hoặc do cải tạo, nâng cấp

- Các trường hợp khác làm tăng nguyên giá TSCĐ

Bên Có : - Nguyên giá TSCĐHH giảm do điều chuyển cho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lý hoặc do những lý do khác

- Nguyên giá TSCĐHH giảm do tháo dỡ bớt một số bộ phận

- Các trờng hợp khác làm giảm nguyên giá của TSCĐ

Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hiện có ở đơn vị

7. Tài khoản 213 Tài sản cố định vô hình

Bên Nợ :- Nguyên giá TSCĐVH tăng

Bên Có :- Nguyên giá TSCĐVH giảm

Dư Nợ : - Nguyên giá TSCĐVH hiện có

8. Tài khoản 001- Tài sản thuê ngoài

Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh gía trị của tất cả các loại tài sản mà đơn vụ đi thuê của tập thể, cá nhân ở bên ngoài để sử dụng . Giá trị tài sản đi thuê phản ánh vào tài khoản này lầ giá trị tài sẩn được hai bên thống nhất trong hợp đồng thuê tài sản

Nội dung kết cấu

Bên Nợ : Giá trị tài sản thuê ngoài tăng khi thuê

Bên Có : Giá trị tài sản thuê ngoài giảm khi trả

Dư Nợ : Giá trị tài sản thuê ngoài hiện có

Chủ đề: , ,

Bạn đọc bình luận

2016 © Bản quyền thuộc về trungtamketoanhcm.edu.vn
TRUNG TÂM KẾ TOÁN TẠI TP HỒ CHÍ MINH
Điện thoại: 0973 946 715
Trụ sở chính: 540/1 Cách Mạng Tháng Tám, Quận 3, TPHCM
® Ghi rõ nguồn "trungtamketoanhcm.edu.vn" khi bạn phát hành lại thông tin từ website này

Liên hệ quảng cáo: 0947 42 81 86
Tel: 0934 401 811
Email: info.kthn@gmail.com
Hotline: 0973 946 715
Hỗ trợ & CSKH: 0934 401 811